- Research Article
- 10.46223/hcmcoujs.soci.vi.20.2.4211.2025
- Jul 25, 2025
- TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - KHOA HỌC XÃ HỘI
- Lê Thị Thanh Xuân + 1 more
Trong chương trình giáo dục phổ thông mới (ban hành năm 2018), môn Lịch sử là một trong những môn học nhận được nhiều sự quan tâm và thảo luận trên các phương tiện truyền thông cũng như mạng xã hội. Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2025 sẽ là kỳ thi đầu tiên áp dụng cho học sinh học theo chương trình này. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng dạy và học môn Lịch sử trong chương trình mới sẽ giúp làm rõ góc nhìn của nhiều bên liên quan, bao gồm giáo viên, học sinh và cộng đồng; từ đó, đề xuất các cải tiến về nội dung sách giáo khoa, phương pháp giảng dạy, và chính sách đào tạo giáo viên nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn Lịch sử trong chương trình giáo dục phổ thông mới. Để đạt được mục tiêu này, nghiên cứu sử dụng phương pháp Netnography, thu thập và phân tích dữ liệu từ các cộng đồng trực tuyến thảo luận về việc dạy và học môn Lịch sử, sau đó, áp dụng phương pháp phân tích chủ đề (thematic analysis). Tổng cộng, 09 cộng đồng trực tuyến đã được lựa chọn để nghiên cứu, bao gồm các cộng đồng giáo viên dạy Lịch sử và các diễn đàn thảo luận về lịch sử và môn học này. Dữ liệu phân tích gồm 20 bài đăng và 1,139 bình luận. Kết quả nghiên cứu xác định 06 khía cạnh chính được thảo luận liên quan đến việc dạy và học môn Lịch sử, bao gồm: bối cảnh và tầm quan trọng của môn học, thi cử, sách giáo khoa, chương trình đào tạo, phản ứng của học sinh và phương pháp giảng dạy.
- Research Article
- 10.46223/hcmcoujs.soci.vi.20.1.3682.2025
- Mar 29, 2025
- TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - KHOA HỌC XÃ HỘI
- Đỗ Huy Lượng + 2 more
Mặc dù dịch vụ y tế là một lĩnh vực quan trọng trong việc đảm bảo sức khỏe người dân, tuy nhiên cho đến nay, để đánh giá chất lượng dịch vụ y tế vẫn có rất ít mô hình nào được phát triển để đo lường một cách cụ thể và nhất quán chất lượng dịch vụ y tế, tạo nên khoảng trống về mặt lý thuyết về vấn đề này. Để giải quyết khoảng trống đó, nghiên cứu này lược khảo một số các mô hình lý thuyết trước đây về chất lượng dịch vụ, và đưa ra mô hình phù hợp để đánh giá chất lượng dịch vụ y tế tại Việt Nam. Nghiên cứu đã cho thấy rằng mô hình HEALTHQUAL là mô hình tối ưu nên được sử dụng. Bên cạnh đó, có tương đối hạn chế các nghiên cứu đã xây dựng một mô hình nghiên cứu tích hợp các yếu tố, bên ngoài chất lượng dịch vụ, ảnh hưởng đến ý định khám của bệnh nhân, gây ra khoảng trống lý thuyết về vấn đề này. Dựa trên hệ thống hóa lý thuyết về mô hình HEALTHQUAL, cùng với thuyết nhận thức xã hội, thuyết hành vi hoạch định và mô hình niềm tin sức khỏe, nghiên cứu này đề xuất một mô hình tích hợp để đánh giá chất lượng dịch vụ y tế và các tiền đề của ý định khám chữa bệnh của bệnh nhân. Mô hình bao gồm các yếu tố: chất lượng dịch vụ, sự hài lòng, chuẩn mực chủ quan, nhận thức năng lực bản thân, nhận thức rào cản, nhận thức mối đe dọa, có tác động đến ý định hành vi và cuối cùng là quyết định của người bệnh trong việc khám chữa bệnh. Với khung lý thuyết này, các nghiên cứu trong tương lai có thể có được cơ sở khoa học và hướng nghiên cứu phù hợp trong các vấn đề liên quan về dịch vụ y tế, các nhà quản lý các bệnh viện tại Việt Nam cũng có cơ sở tham khảo quan trọng để thiết kế dịch vụ được nâng cao và thúc đẩy ý định khám chữa bệnh của bệnh nhân tại bệnh viện, góp phần đảm bảo sức khỏe toàn dân.
- Research Article
- 10.46223/hcmcoujs.soci.vi.20.2.3613.2025
- Mar 24, 2025
- TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - KHOA HỌC XÃ HỘI
- Ngô Hoàng Thảo Trang + 1 more
Bài viết sử dụng mô hình OLS - Ordinary Least Square để phân tích tác động của hội quán và các chương trình hội quán đến hiệu quả sản xuất. Kết quả mô hình hồi quy OLS cho thấy rằng việc tham gia hội quán có tác động tích cực đến hiệu quả của người nông dân đặc biệt là các chương trình hỗ trợ sản phẩm, chương trình gặp gỡ nhà khoa học, thảo luận nông nghiệp sinh thái, thảo luận nông nghiệp thích ứng biến đổi khí hậu, diện tích cây trồng, lao động, cơ giới đơn giản, cơ giới hiện đại, chi phí sản xuất, giá bán (trong đó, việc tổ chức chương trình hỗ trợ sản phẩm của hội quán là nhân tố có tác động lớn nhất đến hiệu quả sản xuất của nông hộ). Từ đó, bài viết đề xuất những chính sách phù hợp nhằm phát huy tốt vai trò của hội quán trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp giúp giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất, ổn định giá cả thu mua, giúp tăng lợi nhuận của người nông dân.
- Research Article
- 10.46223/hcmcoujs.soci.vi.20.2.3698.2025
- Jan 13, 2025
- TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - KHOA HỌC XÃ HỘI
- Nguyễn Hoàng Phú + 3 more
Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) là chiến lược quan trọng để các doanh nghiệp phát triển bền vững. Mục đích của nghiên cứu là khảo sát mối quan hệ giữa tiếp thị vì mục đích xã hội (CRM) và ý định mua lại của khách hàng dưới yếu tố điều tiết của CSR và ảnh hưởng của các yếu tố trung gian bao gồm hình ảnh thương hiệu và sự hài lòng của khách hàng. Nghiên cứu này dựa trên ba nền tảng lý thuyết cốt lõi làm tiền đề cho các lập luận phân tích gồm thuyết hành vi xã hội tích cực, thuyết tín hiệu và thuyết các bên liên quan. Bài nghiên cứu thu thập từ 304 phản hồi từ khách hàng của Mega Market Việt Nam thông qua bảng câu hỏi trực tuyến đã được sàng lọc và phân tích theo mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM). Kết quả cho thấy nhận thức về CRM có ảnh hưởng tích cực đến ý định mua hàng lại, cả trực tiếp và gián tiếp, thông qua vai trò trung gian của hình ảnh thương hiệu và sự hài lòng của khách hàng. Nghiên cứu này đóng góp cả về mặt lý thuyết lẫn thực tiễn, cung cấp cơ sở cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực bán lẻ xây dựng chiến lược CSR phù hợp và hiệu quả.
- Research Article
- 10.46223/hcmcoujs.soci.vi.20.2.3823.2025
- Jan 13, 2025
- TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - KHOA HỌC XÃ HỘI
- Nguyễn Quang Anh + 4 more
Mối quan hệ giữa hiệu ứng Diderot và hành vi tiêu dùng ngẫu hứng đang dần được thúc đẩy rõ rệt ở những người trẻ tuổi trên các nền tảng phát sóng trực tiếp. Livestream dần trở thành “phương tiện” hoàn hảo để hiệu ứng Diderot phát huy tối đa. Hiện tượng này được thúc đẩy bởi các yếu tố khác nhau, bao gồm yếu tố con người - xã hội, chiến lược tiếp thị và bản chất tương tác của phát trực tiếp. Từ đó, nó khiến người xem, đặc biệt là giới trẻ, dễ dàng bị cuốn vào vòng xoáy mua sắm. Nhằm làm sáng tỏ cơ chế hoạt động của hiệu ứng này trong bối cảnh thương mại điện tử tại TP. Hồ Chí Minh, nghiên cứu được thực hiện với 18 cuộc phỏng vấn sâu và 06 buổi quan sát trực tiếp tại TP. Hồ Chí Minh nhằm xem xét phản ứng của người tiêu dùng đối với phát trực tiếp và so sánh các phản ứng, cung cấp một góc nhìn mới về livestream trong thương mại điện tử. Từ đó, nghiên cứu đưa ra các kiến nghị giải pháp hiệu quả hạn chế vòng xoáy tiêu dùng ngẫu hứng trên nền tảng phát sóng trực tiếp.
- Research Article
- 10.46223/hcmcoujs.soci.vi.20.2.3687.2025
- Jan 13, 2025
- TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - KHOA HỌC XÃ HỘI
- Lưu Hớn Vũ
Phương vị từ biểu thị phương hướng và vị trí. Từ “trên” là một trong số phương vị từ của tiếng Việt. Trên cơ sở nguồn ngữ liệu là tiểu thuyết Mãi không nhắm mắt của tác giả Hải Nham, bài viết phân tích kết cấu ngữ nghĩa của phương vị từ “trên” từ góc độ ngôn ngữ học tri nhận, xác định loại nghĩa phổ biến. Kết quả cho thấy, phương vị từ này có nghĩa không gian, xuất hiện với các vật mốc là loại không gian “điểm”, “đường”, “mặt” và “khối”, trong đó phổ biến nhất là vật mốc có loại không gian “mặt”, rất ít sử dụng với vật mốc là loại không gian “điểm”; phương vị từ này cũng có nghĩa phi không gian, với 10 loại ẩn dụ (phạm vi, phương diện góc độ, cơ quan tổ chức, cơ thể người hoặc bộ phận cơ thể người, nguồn thông tin hoặc phương tiện truyền tải thông tin, tầng thứ đẳng cấp, vai trò, cơ sở, thời gian, số lượng), trong đó phổ biến nhất là ẩn dụ phạm vi, ít sử dụng nhất là ẩn dụ thời gian và ẩn dụ cơ quan tổ chức.
- Research Article
- 10.46223/hcmcoujs.soci.vi.20.1.3614.2025
- Jan 13, 2025
- TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - KHOA HỌC XÃ HỘI
- Trần Xuân Hiệp + 1 more
Bài viết phân tích hiện trạng quan hệ kinh tế đối ngoại của Campuchia trong bối cảnh quốc tế mới. Nghiên cứu áp dụng cách tiếp cận đa chiều, kết hợp phân tích lý thuyết và thực tiễn để đánh giá toàn diện chính sách và thực trạng kinh tế đối ngoại của Campuchia. Kết quả cho thấy Campuchia đã có những điều chỉnh quan trọng trong chính sách đối ngoại kinh tế, tập trung vào đa dạng hóa quan hệ, tham gia sâu rộng vào các cơ chế hợp tác đa phương và thu hút có chọn lọc FDI. Mặc dù đối mặt với nhiều thách thức từ môi trường kinh tế toàn cầu bất ổn, Campuchia vẫn duy trì được đà tăng trưởng tích cực, cải thiện cán cân thương mại và đa dạng hóa cơ cấu kinh tế. Tuy nhiên, quốc gia này cũng đang phải đối mặt với những thách thức như sự suy giảm việc làm trong ngành sản xuất và phụ thuộc vào một số đối tác lớn, đặc biệt là Trung Quốc. Trên cơ sở đó, bài viết kết luận rằng Campuchia cần tiếp tục nỗ lực đa dạng hóa nền kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh và tăng cường tự chủ tài chính để đảm bảo phát triển bền vững trong tương lai.
- Research Article
- 10.46223/hcmcoujs.soci.vi.20.2.3568.2025
- Oct 18, 2024
- TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - KHOA HỌC XÃ HỘI
- Hồ Trịnh Thảo Nguyên + 4 more
Tâm lý học giáo dục đối với sinh viên tại các trường đại học nhận sự quan tâm đặc biệt từ xã hội và các nhà nghiên cứu. Khi các mối quan hệ đời sống sinh viên ngày càng phức tạp, nhiều yếu tố tiêu cực hình thành khiến sinh viên nảy sinh ý định trả thù và ảnh hưởng đến hạnh phúc chủ quan của họ. Vì vậy nghiên cứu này nhằm mục đích khám phá mối quan hệ của ý định trả thù của sinh viên đối với hạnh phúc chủ quan và yếu tố trung gian, yếu tố điều tiết nhằm gia tăng hạnh phúc chủ quan. Nghiên cứu định lượng được áp dụng nhằm kiểm định các giả thuyết nghiên cứu thông qua phương pháp PLS-SEM, dữ liệu xử lí được thu thập được từ 767 sinh viên đã và đang theo học tại các trường đại học thuộc khu vực Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả cho thấy rằng ý định trả thù có tác động tiêu cực mạnh mẽ đến hạnh phúc chủ quan của sinh viên tuy nhiên có giảm đáng kể khi sự tha thứ đóng vai trò trung gian hòa giải. Hơn thế nữa, phát hiện mới từ yếu tố tự kiểm soát đã góp phần điều chỉnh đáng kể các mối quan hệ tâm lý, nhờ đó đóng góp thêm cơ sở nền tảng mới cho hệ thống lý thuyết trước đó và đề xuất cho tương lai, nhằm cải thiện đời sống tinh thần cho sinh viên.
- Research Article
- 10.46223/hcmcoujs.soci.vi.20.1.3498.2025
- Oct 18, 2024
- TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - KHOA HỌC XÃ HỘI
- Trịnh Thị Thủy
Ngữ âm học là một môn học khó đối với hầu hết người học. Tuy nhiên các nghiên cứu về lĩnh vực này tương đối hạn chế tại các trường đại học ở Việt Nam. Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu kỳ vọng và thái độ của sinh viên đại học ngành ngôn ngữ Anh đối với việc học và giảng dạy ngữ âm ở một trường đại học tại Hà Nội. Tham gia nghiên cứu này là 50 sinh viên đại học Ngôn ngữ Anh năm thứ hai. Cuộc khảo sát sử dụng một bảng câu hỏi gồm 08 chủ đề khác nhau được bao phủ trong khóa học ngữ âm trong suốt hai học kỳ và một bảng câu hỏi đóng gồm 25 câu hỏi để tìm hiểu quan điểm của sinh viên về ngữ âm tiếng Anh. Kết quả cho thấy các khía cạnh liên quan đến phân đoạn được sinh viên ưa thích hơn so với các khía cạnh liên quan đến siêu phân đoạn. Ngoài ra, khảo sát cũng cho thấy sinh viên có thái độ tích cực đối với việc học ngữ âm và cho rằng môn học đã giúp họ cải thiện cách phát âm tiếng Anh của mình. Cuối cùng, sinh viên có một số kỳ vọng về việc giảng dạy và học ngữ âm, chẳng hạn như giảng viên nên áp dụng nhiều phương pháp và hoạt động hơn trong các bài giảng, cung cấp nhiều bài thực hành hơn cho sinh viên, và tích hợp công nghệ vào việc giảng dạy và học ngữ âm.
- Research Article
- 10.46223/hcmcoujs.soci.vi.19.2.3392.2024
- Oct 18, 2024
- TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - KHOA HỌC XÃ HỘI
- Hoàng Thị Phương Thảo + 2 more
Nghiên cứu này nhằm xác định lại và giải thích các yếu tố ảnh hưởng đến Hành vi tiêu dùng mỹ phẩm thiên nhiên của nam giới. Sử dụng mô hình Lý thuyết hành vi hoạch định TPB (Theory of Planned Behaviour) của Ajzen (1991), nhóm tác giả bổ sung thêm ba yếu tố để phát triển thành một mô hình toàn diện hơn. Một mẫu khảo sát trực tuyến gồm 332 nam giới được sử dụng để phân tích định lượng trong nghiên cứu này. Kết quả phân tích bằng mô hình SEM cho thấy yếu tố Ý thức ngoại hình tác động mạnh nhất đến Thái độ đối với sản phẩm, trong khi Ý thức sức khỏe có tác động yếu nhất. Chuẩn chủ quan tác động mạnh nhất đến Ý định tiêu dùng mỹ phẩm thiên nhiên. Khả năng chi trả điều tiết mối quan hệ giữa Ý định và Hành vi tiêu dùng mỹ phẩm thiên nhiên. Cuối cùng, nghiên cứu đề xuất một số kiến nghị nhằm đóng góp thêm ý tưởng quản trị cho lĩnh vực tiêu dùng mỹ phẩm thiên nhiên của nam giới.